HỌC TIẾNG ANH CÙNG POLCET

IELTS là gì?

IELTS là gì?

 

Tìm hiểu về IELTS – Tiếng Anh tiêu chuẩn quốc tế.

 

1. IELTS là gì? Những ai cần thi IELTS? Mức điểm bao nhiêu là đạt yêu cầu?

IELTS là từ viết tắt của International English Language Testing System, có nghĩa là hệ thống Kiểm tra Tiếng Anh Quốc tế. Đây là một kỳ thi Tiếng Anh nhằm đánh giá khá toàn diện trình độ và kỹ năng tiếng Anh của thí sinh hướng đến việc theo học tại một cơ sở đào tạo ở một nước nói tiếng Anh.

IELTS được các cơ sở đào tạo học thuật tại Úc, Vương quốc Anh, Canada, và New Zealand chấp nhận. Các cơ sở đào tạo học thuật ở Mỹ cũng đang có khuynh hướng chấp nhận điểm IELTS khi xét đơn nhập học của sinh viên nước ngoài.

IELTS được đồng tổ chức và quản lý bởi 3 tổ chức Quốc tế: Tập đoàn khảo thí địa phương thuộc Đại học Cambridge (UCLES), Hội đồng Anh (The British Council) và IDP Education Australia.

IELTS – cũng như TOEFL – không đem lại cho bạn một mức điểm đỗ hay trượt. Nó chỉ cho bạn thấy mức độ thong thạo tiếng Anh của bạn ở đâu trên một thang đánh giá đã được quy chuẩn.

Cũng như đối với mức điểm TOEFL, mức điểm IELTS mà bạn cần để được xét nhập học tại một trường cao đẵng hoặc đại học sẽ do bản thân trường đó quy định. Thông thường mức điểm này dao động trong khoảng 5.5 đến 7 điểm trên thang Mức điểm tổng quát (Overall Band Score).

Thang điểm tối thiểu cho các chương trình học tại nước ngoài là:

  • Dự bị Đai học, A-level, Cao đẳng: 5.0 trở lên
  • Đại học: 6.0 trở lên
  • Sau đại học: 6.5 trở lên

Không giới hạn đối với thí sinh muốn thi lại. Tức là thi sinh muốn thi lại có thể đăng ký thi ngay tại kỳ thi tiếp sau đó.

 

2. Chuẩn bị cho kỳ thi IELTS:
Bạn nên chuẩn bị cho kỳ thi một cách chu đáo, nên làm quen với dạng thi và tìm hiều về kỳ thi. Bạn nên tham gia một khoá kuyện thi IELTS để được học các kỹ năng cơ bản và cần thiết trước khi thi. Cho dù đã đạt trình độ tiếng Anh cao, khoá luyện IELTS sẽ giúp bạn tự tin hơn khi thi chính thức và đạt được kết quả thi tốt hơn.

 

3. Dạng thức bài thi IELTS ra sao? Điểm khác nhau giữa Khối thi Học thuật (Academic Module) và Khối thi Đào tạo Tổng quát (General Training Module) là gì?

Khối thi Học thuật (Academic) dành cho thí sinh theo học các khoá đào tạo học thuật từ bằng cấp Diploma, Cử nhân (Bachelor) đến các học vị Thạc sỹ (Master) và Tiến sỹ (Doctor).

Khối thi Đào tạo Tổng quát dành cho các thí sinh tham dự các khoá đào tạo không mang tính học thuật (non-academic training) hoặc cho những người muốn xúc tiến thủ tục định cư tại Úc hoặc New Zealand. Nếu bạn không chắc phải dự thi khối thi nào, hãy liên lạc với các trung tâm IELTS hoặc với cơ sở yêu cầu điểm IELTS để hỏi rõ trước khi bạn quyết đinh dự thi.

Bài thi IELTS có 4 môn thi: Nghe, Đọc, Viết và Nói, trong đó 2 môn thi Nghe và Nói là giống nhau cho cả 2 khối thi kể trên. Điều này có nghĩa là cho dù bạn dự thi khối thi Học thuật hoặc Đào tạo Tổng quát thì độ khó của bài thi Nghe và Nói là ngang nhau. Sự khác nhau về đề tài cũng như độ khó của hai khối thi chỉ được thể hiện qua hai môn thi còn lại là Đọc và Viết (tất nhiên bài thi môn Đọc và Viết của Khối thi Học thuật khó hơn các bài thi tương ứng của Khối thi Đào tạo Tổng quát).

Dạng thức bài thi IELTS

1. Nghe: Thí sinh được nghe 4 đoạn băng khác nhau, với mức độ khó dần, những đoạn băng hội thoại hoặc độc thoại này được thể hiện bằng Anh ngữ với ngữ điệu, phát âm từ các vùng, miền khác nhau. Băng chỉ được phát một lần. Thí sinh được ghi câu trả lời lên phần câu hỏi (Listening Question Booklet) đươc phát. Sau 30’ nghe băng, thí sinh có 10’ để chuyển phần nghe được vào giấy (Answer Sheet).

2. Đọc: Có 3 phần đọc với 40 câu hỏi. Mỗi phần thí sinh được phép làm trong 20’. Các bài đọc này được lấy từ sách, báo, tạp chí viết cho các độc giả không chuyên về các lĩnh vực khác nhau. Một trong số 3 bài đọc là dạng tranh luận (argument).

3. Viết: 2 bài, 60’.

Bài 1, thí sinh được yêu cầu mô tả các thông tin được đưa ra qua biểu mẫu, đồ thị, bảng, quy trình. Thời gian viết là 20’ cho tối thiểu150 từ
Bài 2, thí sinh được yêu cầu viết một bài luận tối thiểu 250 từ trong thời gian 40’ về một vấn đề nào đó.

4. Nói: 11’-14’ Bài thi nói được giám thị tiến hành phỏng vấn trực tiếp (1-1). Thí sinh sẽ được đánh giá khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh qua việc trả lời các câu hỏi ngắn mà giám thị đưa ra, nói một chủ đề (topic) theo yêu cầu và tham gia tranh luận một vấn đề với giám thị.

 

4. Điểm thi IELTS được chấm và báo kết quả ra sao?

Thí sinh sẽ nhận được phiếu báo kết quả trong khoảng 2 tuần tính từ ngày thi:

  • Điểm được cho trên thang từ 1-9.
  • Thí sinh được báo điểm từng môn thi Nghe, Đọc, Viết, Nói (Band Score) và Mức điểm tổng quát (Overall Band Score). Mức điểm này được gọi là Điểm thi IELTS (Test Results).
  • Mức điểm tổng quát, điểm môn thi Nghe và điểm môn thi Đọc có thể có số lẻ (0.5) điểm thi môn thi Viết và điểm thi môn Nói là điểm tròn, không có số lẻ.
  • Không có mức đỗ hoặc trượt vì tuỳ theo trình độ mà thí sinh được đánh giá ở mức điểm là bao nhiêu theo thang điểm.
  • Điểm IELTS chỉ có giá trị trong 2 năm.

Như đã nói trên, phiếu báo điểm thể hiện điểm từng môn của thí sinh và Mức điểm tổng quát. Điều này cho phép cơ sở mà thí sinh đăng ký nhập học xác định những điểm mạnh và yếu của thí sinh về kiến thức và kỹ năng ngôn ngữ, từ đó quyết định xem thí sinh có đủ điều kiện về ngôn ngữ để theo học hay không. Các điểm số này được thể hiện trên phiếu báo điểm cùng với chi tiết về Quốc tịch, ngôn ngữ mẹ đẻ và ngày tháng năm sinh của thí sinh. Phiếu báo điểm cũng cho biết đây là điểm thi của Khối thi Học thuật hoặc Khối thi Đào tạo Tổng quát. Phiếu báo điểm phải có dấu của trung tâm tổ chức thi, dấu chứng thực của cơ quan điều hành IELTS. Phiếu này phải được trung tâm tổ chức thi gửi trục tiếp đến cơ sở đào tạo (căn cứ theo yêu cầu của thí sinh và thí sinh phải đóng một khoản lệ phí nhỏ) hoặc thí sinh nhận trực tiếp. Các bản photo phiếu báo điểm đều không có giá trị thay thế bản chính cho các yêu cầu liên quan đến việc xin học.  

 

5. Ý nghĩa từng mức điểm trên thang Mức điểm tổng quát là gì?
Thang mức điểm tổng quát có 9 mức điểm với cách diễn giải như sau:

 

Mức điểm 9 Expert user (Người dùng (ngôn ngữ) thông thạo)

Hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ: thích hợp, chuẩn xác và lưu loát với sự thông hiểu tuyệt đối.

Mức điểm 8 Very good user (Người dùng rất tốt)

Hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ, thỉnh thoảng mới có chỗ chưa được chính xác và không thích hợp nhưng không mang tính hệ thống. Có đôi chỗ hiểu lầm trong những tình huống không quen thuộc. Xử lý tốt các lập luận phức tạp.

Mức điểm 7 Good user (người dùng tốt)

Nắm vững ngôn ngữ, mặc dù thỉnh thoảng có những chỗ thiếu chính xác, không thích hợp và hiều lầm. Nói chung là xử lý tốt ngôn ngữ phức tạp và hiểu lý luận chi tiết.

Mức điểm 6 Competent user (Người dùng có khả năng)

Nói chung là nắm vững ngôn ngữ mặc dù có những chỗ thiếu chính xác, không thích hợp và hiểu lầm. Có thể dùng và hiểu ngôn ngữ phức tạp, đặc biệt trong các tình huống quen thuộc.

Mức điểm 5 Modest user (Người dùng khiêm tốn)

Phần nào nắm được ngôn ngữ, hiểu được nghĩa tổng quát trong hầu hết tình huống mặc dù có có thể phạm nhiều lỗi. Có khả năng xử lý giao tiếp cơ bản trong lĩnh vực riêng của mình.

Mức điểm 4 Limited user (Người dùng hạn chế)

Khả năng cơ bản chỉ hạn chế ở những thình huống quen thuộc. Thường xuyên gặp vấn đề về hiểu và diễn đạt. Không thể dùng ngôn ngữ phức tạp.

Mức điểm 3 Extremely limited user (Người dùng cực kỳ hạn chế)

Chỉ diễn đạt và hiểu được nghĩa tổng quát trong những tình huống rất quen thuộc. Thường xuyên thất bại trong giao tiếp.

Mức điểm 2 Intermitten user (Người dùng lúc được lúc không)

Không có khả năng giao tiếp thật sự ngoại trừ những thong tin cơ bản nhất, dùng các từ riêng lẻ hoặc các công thức ngắn trong những tình huống quen thuộc và để đáp ứng các nhu cầu tức thời. Gặp khó khăn đáng kể trong việc hiểu văn nói và văn viết tiếng Anh.

Mức điểm 1 Non user (Không phải là người dùng)

Cơ bản là không có khả năng về ngôn ngữ ngoài phạm vi một vài từ riêng lẻ

 

 

6. Thủ tục đăng ký thi IELTS ra sao?

  • Trước hết bạn cần tham khảo thêm thông tin về IELTS để biết chi tiết về dạng thức bài thi, câu hỏi mẫu, những giải đáp kỹ thuật… Các thông tin này được giải đáp trong cuốn IELTS Handbook được phát miễn phí tại các trung tâm thi IELTS, hoặc bạn có thể tải tài liệu này tại http:// www.ielts.org
  • Bạn hãy liên hệ các trung tâm thi IELTS để biết ngày thi IELTS gân nhất và lấy phiếu đăng ký dự thi. Bạn cũng có thể đăng ký mua đề thi mẫu, sử dụng phiếu yêu cầu ở trang cuối IELTS Handbook nói trên.
  • Sau khi đã hoàn chỉnh thông tin được yêu cầu trên phiếu dự thi, bạn hãy gửi hoặc trực tiếp đem phiếu đến nộp tại trung tâm thi IELTS cùng với lệ phí thi là 130 USD. Bạn cũng có thể đăng ký thi IELTS qua địa điểm được uỷ quyền. Lệ phí thi có thể được thanh toán bằng tiền đồng Việt Nam hoặc Đô la Mỹ.
  • Trung tâm thi IELTS sẽ xác nhận ngày giờ thi của bạn.
  • Vào ngày thi:
    • Bạn phải đem theo chứng minh thư hoặc hộ chiếu có đúng số như đã khai trong phiếu đăng ký. Bạn được đem vào phòng thi bút chì và bút mực, tẩy và gọt bút chì.
    • Bạn không được đem vào phòng thi tập vở, giấy, máy ảnh hoặc máy ghi âm.
    • Nhân viên điều hành IELTS sẽ kiểm tra chứng minh thư hoặc hộ chiếu của bạn, cho bạn biết giờ thi, phòng thi và số báo danh của bạn. Bạn phải viết đúng số báo danh này lên tất cả các tờ bài làm.
    • Nghe kỹ tất cả hướng dẫn. Nếu không hiểu điểm nào, bạn phải hỏi ngay.
    • Bạn không được rời khỏi phòng thi trong giờ thi. Giữa các môn thi Nghe, Đọc và Nghe không có thời gian nghỉ giải lao.
    • Bạn phải viết câu trả lời lên tờ bài làm. Bạn có thể ghi chú lên tập đề thi, nhưng không thể đem nó về nhà sau buổi thi.
    • Trên tờ bài làm, lưu ý ghi đủ các mục sau:

– Tên của bạn
– Số báo danh
– Ngày thi
– Khối thi Học thuật hoặc Đào tạo Tổng quát
– Số phiên bản đề thi (Test version number)

 

7. Thông tin hữu ích giúp bạn thành công hơn trong kỳ thi

  • Vì lý do ốm bạn không tham gia kỳ thi IELTS như đã đăng ký được, bạn phải thông báo với Trung tâm thi để xin hoãn và phải trình giấy xác nhận của bác sĩ. Nếu không bạn sẽ bị mất toàn bộ lệ phí thi đã đóng cho Trung tâm thi.
  • Hai bài thi Nghe và Đọc yêu cầu thí sinh chuyển những câu trả lời vào giấy (Answer Sheet). Nếu thi sinh quên không chuyển, sẽ không được thêm thời gian và các câu trả lời trên Đề không được chấm điểm.
  • Trong trường hợp bạn không hài lòng với kết quả thi đã công bố, bạn có thể yêu cầu “phúc tra bài thi” Điểm phúc tra sẽ có sau 6 tuần và bạn sẽ phải trả phí phúc tra bài thi theo yêu cầu của Trung tâm thi.
  • Khi làm bài Nghe và bài Đọc, bạn lưu ý thận trọng với các lỗi chính tả. Tuy nhiên các viết của tiếng Anh Mỹ hay tiếng Anh đều được chấp nhận đúng.

 

Nguồn: IIG/ETS